Các khoản tài sản và khoản nợ Nhật đứng tên (phiên bản cho bạn bè)
Các khoản tiền cho mượn
- Thịnh: 5tr + nửa chỉ vàng
Các khoản vay đứng tên/bảo lãnh
Ngân hàng và công ty tài chính
| Khoản vay | Người vay | Hạn mức |
|---|---|---|
| SeaBank GRB Elite | Thịnh | 30tr |
| VIB | Lộc | 15tr |
| Vietcombank JCB | Trí | 5tr |

Dòng tiền cụ thể nửa cuối năm 2025. Đơn vị: 1,000 đ.
Điểm tín dụng
| Điểm | Hạng | Bách phân vị | |
|---|---|---|---|
| 26/5/2025 | 635 | 2 | 88 |
| 31/12/2025 | 635 | 2 | 89 |
| 23/6/2026 | 576 | 5 | 38 |

Điểm tín dụng của Nhật chủ yếu dùng để vay giùm người khác. Nói cách khác nó trở thành tài nguyên cho Quỹ tín dụng Quả Cầu.
Các khoản đã xong, hết hiệu lực
Tài sản đứng tên
| Tài sản | Giá trị | Ngày hiệu lực | Người trả tiền |
|---|---|---|---|
| Bảo hiểm Cathay (Thịnh An Phú Quý Tài Lộc) | 12tr/năm | 19/2/2025 | Trí |
| Bảo hiểm FWD (Đón đầu thay đổi 3.0) | 25tr049k/năm | 20/8/2024 | Bạn Lộc |
| Sổ tiết kiệm Vietinbank | 60tr | Lộc |
Lộc chọn Vietinbank vì nó là một trong bốn ngân hàng lớn ở Việt Nam, có vốn nhà nước trên 50%. Nếu vay được từ 4 ngân hàng lớn thì dễ được các ngân hàng khác cho vay hơn
Khoản nợ
| Khoản vay | Người vay | Hạn mức | Lý do |
|---|---|---|---|
| OCB Lifestyle | Lộc | 6tr | Thịnh mua lại nợ cho Lộc. Lộc chỉ việc trả 100k/tháng cho Thịnh |
| Momo ví trả sau | Lộc | 3tr | Lộc muốn đóng lại để lúc mở lại lên được hạng mức cao hơn |
Xem thêm
- Hồ sơ vay của Lý Minh Nhật
- Kế hoạch tài chính cá nhân của Nhật
- Hướng dẫn sử dụng nguồn lực của Lý Minh Nhật
Nơi thảo luận
